財務・税務20 phút đọc

Thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi thuế của Việt Nam: Điều kiện áp dụng và những lưu ý trong thực tiễn

Thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi thuế của Việt Nam: Điều kiện áp dụng và những lưu ý trong thực tiễn

Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam không thể chỉ gói gọn trong "mức chuẩn 20%"

Câu hỏi về thuế mà các doanh nghiệp Nhật Bản đang cân nhắc thâm nhập Việt Nam đặt ra nhiều nhất là: "Rốt cuộc thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là bao nhiêu phần trăm?" Quả thật, mức thuế suất chuẩn của thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Việt Nam là 20%, không hề thua kém khi so với Nhật Bản hay Singapore. Tuy nhiên, nếu chỉ nhìn vào con số 20% này để đưa ra quyết định đầu tư thì sẽ hiểu sai thực tế theo hai khía cạnh.

Thứ nhất, Việt Nam có một hệ thống ưu đãi thuế (tax incentives) phong phú tùy theo ngành nghề, địa bàn và quy mô đầu tư; nếu đáp ứng các điều kiện thì thuế suất thực tế có thể giảm xuống khoảng 10%, và trong một số trường hợp xuống bằng không trong vài năm đầu. Thứ hai, ngược lại, thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2) được áp dụng từ năm 2024 đã tạo ra một cấu trúc mà ở đó, đối với các tập đoàn đa quốc gia trên một quy mô nhất định, những ưu đãi vất vả mới có được lại bị thu hồi trên thực tế bởi bức tường "tối thiểu 15%".

Bài viết này trước hết hệ thống lại cấu trúc cơ bản của thuế TNDN Việt Nam, sau đó giải thích ba loại hình ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế, và ưu đãi đặc biệt) cùng các điều kiện áp dụng, cũng như những cạm bẫy mà doanh nghiệp Nhật Bản dễ mắc phải trong thực tiễn, trên cơ sở các diễn biến chính sách mới nhất.

Cấu trúc cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam

Thuế TNDN của Việt Nam được áp trên thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, bất kể người nộp thuế là doanh nghiệp trong nước hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI). Năm tài chính về nguyên tắc là năm dương lịch (tháng 1 đến tháng 12), tuy nhiên có thể thay đổi kỳ quyết toán nếu nộp đơn đăng ký.

Thuế suất chuẩn và các quy định đặc thù theo ngành nghề

Thuế suất chuẩn là 20%. Ngược lại, các hoạt động liên quan đến tài nguyên chịu thuế suất cao hơn: hoạt động thăm dò và khai thác mỏ dầu khí chịu thuế 32–50%, còn khai thác tài nguyên thiên nhiên quý hiếm (vàng, bạc, đất hiếm, v.v.) chịu thuế 40–50%.

Hơn nữa, luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới có hiệu lực từ tháng 10 năm 2025 đã áp dụng thuế suất giảm cho các doanh nghiệp có quy mô doanh thu nhỏ. Doanh nghiệp siêu nhỏ có doanh thu hằng năm từ 3 tỷ VND trở xuống được áp 15%, còn doanh nghiệp vừa và nhỏ có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ VND được áp 17%. Ngay cả các công ty con tại Việt Nam của doanh nghiệp Nhật Bản, trong giai đoạn mới thành lập hoặc với các công ty con bán hàng quy mô nhỏ, cũng có thể thuộc diện áp dụng thuế suất giảm này, nên cần xác nhận diện phân loại áp dụng.

Cách tính thu nhập chịu thuế và quan điểm về chi phí được trừ

Thu nhập chịu thuế được tính bằng "thu nhập tính thuế trừ đi chi phí được trừ", nhưng tại Việt Nam, các điều kiện để được trừ chi phí rất nghiêm ngặt. Các khoản chi không có hóa đơn hợp lệ làm chứng từ (hóa đơn đáp ứng điều kiện về VAT), các khoản thanh toán bằng tiền mặt vượt quá 20 triệu VND (thanh toán không qua chuyển khoản ngân hàng), hay lãi vay quá mức đối với bên liên kết, đều dễ bị xếp vào chi phí không được trừ, và đây là những lĩnh vực có rủi ro bị loại cao khi kê khai. Lỗ có thể được chuyển tiếp tối đa 5 năm, nhưng không được phép chuyển lỗ ngược về kỳ trước để hoàn thuế.

Ưu đãi thuế loại 1: Thuế suất ưu đãi (10% và 17%)

Trụ cột của hệ thống ưu đãi thuế Việt Nam là cơ chế áp dụng thuế suất ưu đãi thấp hơn mức chuẩn 20% trong một khoảng thời gian nhất định. Tiêu biểu là cấu trúc hai bậc gồm 10% (tối đa 15 năm) và 17% (tối đa 10 năm), với đối tượng được xác định theo "ngành nghề được khuyến khích" hay "địa bàn được khuyến khích".

10% và 17% theo ngành nghề được khuyến khích

Công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất phần mềm, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường, giáo dục và đào tạo nghề, y tế, phát triển hạ tầng, v.v. là những ngành nghề được khuyến khích mà nhà nước muốn thu hút, và thuộc diện hưởng thuế suất ưu đãi 10% hoặc 17%. Đặc biệt, ngành sản xuất phần mềm là ví dụ tiêu biểu được hưởng ưu đãi 10% trong 15 năm bất kể địa điểm, và các doanh nghiệp CNTT Nhật Bản lấy Việt Nam làm cơ sở phát triển offshore đã tận dụng cơ chế này từ lâu.

Ưu đãi theo địa bàn được khuyến khích

Các dự án đầu tư mới đặt tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khu kinh tế (EZ), khu công nghệ cao (như Hòa Lạc hay Khu Công nghệ cao Sài Gòn) cũng thuộc diện hưởng thuế suất ưu đãi. Ngay trong cùng một ngành sản xuất, gánh nặng thuế thay đổi đáng kể tùy theo việc đặt cơ sở ở trung tâm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hay ở khu công nghiệp, khu kinh tế tại địa phương, nên việc lựa chọn địa điểm cần được cân nhắc gắn liền với chiến lược thuế.

Ưu đãi thuế loại 2: Miễn thuế, giảm thuế (thời gian miễn giảm thuế / tax holiday)

Bên cạnh thuế suất ưu đãi, một cơ chế quan trọng không kém là "thời gian miễn giảm thuế (tax holiday)", theo đó thuế được miễn trong một khoảng thời gian nhất định kể từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế, rồi sau đó tiếp tục được giảm 50% trong một khoảng thời gian nhất định nữa.

Mô hình cơ bản "miễn 4 năm + giảm một nửa 9 năm"

Hậu hĩnh nhất là miễn toàn bộ trong 4 năm cộng với giảm 50% trong 9 năm tiếp theo (gọi là "4+9"). Cơ chế này thường được áp dụng kết hợp với thuế suất ưu đãi 10% và dành cho các dự án quy mô lớn thuộc lĩnh vực công nghệ cao hoặc khu kinh tế. Một mô hình nhẹ hơn đôi chút là "miễn 2 năm + giảm một nửa 4 năm (2+4)".

Điều quan trọng là thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế. Việc miễn thuế được tính kể từ "năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế", nhưng nếu trong vòng 3 năm kể từ khi đi vào hoạt động mà doanh nghiệp chưa có lãi thì việc tính thời gian sẽ bắt buộc bắt đầu từ năm hoạt động thứ tư. Đối với các doanh nghiệp sản xuất cần nhiều thời gian để khởi động, nếu việc có lãi bị chậm trễ thì thời gian miễn thuế có thể trôi qua mà chưa tận dụng hết ưu đãi, nên việc đồng bộ kế hoạch kinh doanh với lịch trình miễn thuế là không thể thiếu.

Hình minh họa diễn biến thuế suất thực tế của thuế TNDN theo từng mô hình ưu đãi (ví dụ ưu đãi 10% + miễn 4 năm giảm một nửa 9 năm)

Đối tượng được giảm thuế chỉ giới hạn ở "thu nhập của dự án được ưu đãi"

Một điểm dễ bị bỏ sót là ưu đãi không áp dụng cho toàn bộ công ty mà chỉ giới hạn ở "thu nhập phát sinh từ dự án thuộc diện được ưu đãi". Khi vừa kinh doanh hoạt động được ưu đãi vừa kinh doanh hoạt động không được ưu đãi, doanh nghiệp phải hạch toán riêng doanh thu và chi phí, tách bạch và tính riêng phần thu nhập được ưu đãi. Nếu việc phân tách không đầy đủ thì có rủi ro một phần hoặc toàn bộ ưu đãi bị loại khi thanh tra thuế.

Ưu đãi thuế loại 3: Ưu đãi đầu tư đặc biệt và thủ tục đầu tư

Luật Đầu tư 2020 đã thiết lập mới cơ chế "ưu đãi đầu tư đặc biệt" dành cho các dự án quy mô lớn, tiên tiến có ý nghĩa chiến lược đối với nhà nước. Đối tượng là các dự án có tổng vốn đầu tư từ khoảng 30 nghìn tỷ VND trở lên hay các trung tâm R&D cấp quốc gia, v.v., được hưởng các điều kiện vượt mức thông thường như thuế suất ưu đãi 5–9%, miễn thuế tối đa 6 năm cộng giảm một nửa tối đa 13 năm, trên cơ sở được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Căn cứ ưu đãi và thời điểm xác định

Ưu đãi được áp dụng thông qua việc ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và thông qua tự xác định trong tờ khai quyết toán năm đầu tiên. Tại Việt Nam, khung cơ bản không phải là cơ chế cấp phép riêng lẻ trước, mà là "doanh nghiệp tự đánh giá rằng mình đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật, áp dụng ưu đãi tương ứng, và được kiểm tra lại sau đó khi thanh tra thuế". Vì vậy, trên thực tiễn việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh căn cứ áp dụng (mã ngành nghề, địa điểm, việc đáp ứng điều kiện) và luôn ở trạng thái sẵn sàng giải trình với cơ quan chức năng bất cứ lúc nào là vô cùng quan trọng. Toàn bộ thủ tục xin giấy phép đầu tư cũng được hệ thống lại trong bài giải thích về quy định đầu tư nước ngoài và thủ tục thâm nhập thị trường Việt Nam.

Thuế tối thiểu toàn cầu như một "trần của ưu đãi"

Từ tháng 1 năm 2024, Việt Nam đã áp dụng Trụ cột 2 (thuế tối thiểu toàn cầu) của OECD. Các tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất từ 750 triệu euro trở lên trong ít nhất 2 năm trong 4 năm tài chính liền kề trước đó, nếu thuế suất thực tế tại Việt Nam thấp hơn 15%, phải nộp bổ sung phần chênh lệch đó dưới dạng "thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT)".

Nói cách khác, đối với các công ty con tại Việt Nam thuộc các tập đoàn lớn, dù có hạ thuế suất thực tế xuống dưới 15% bằng ưu đãi 10% hay miễn thuế, thì phần chênh lệch đó cũng bị thu hồi. Mặt khác, để bù đắp, Việt Nam đã xây dựng cơ chế trợ cấp thông qua Quỹ Hỗ trợ đầu tư (Nghị định 182/2024), cố gắng duy trì hiệu quả thu hút trên thực chất bằng hỗ trợ tiền mặt cho đầu tư vào công nghệ cao và R&D. Các doanh nghiệp Nhật Bản có tổng quy mô doanh thu toàn tập đoàn lớn sẽ không đạt được hiệu quả tiết kiệm thuế như dự tính, nếu không thiết kế "ưu đãi thuế" và "thuế tối thiểu" như một bộ đồng bộ.

Lịch trình kê khai, nộp thuế và những điểm lưu ý trong thực tiễn

Bất kể có ưu đãi hay không, thuế TNDN của Việt Nam có những thông lệ kê khai, nộp thuế khác với Nhật Bản, và việc vấp phải tại đây có thể gây ra truy thu thuế bất ngờ hoặc làm rối loạn dòng tiền.

Tạm nộp theo quý và quyết toán thuế năm

Tại Việt Nam, kể từ năm 2014 không còn yêu cầu nộp tờ khai theo từng quý, nhưng việc tạm nộp thuế theo quý vẫn được duy trì. Doanh nghiệp phải nộp số thuế dự kiến trước cuối tháng kế tiếp của mỗi quý, và trong vòng 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính thì thực hiện quyết toán thuế năm (finalization) để quyết toán. Điều cần lưu ý là "quy tắc 80%": nếu tổng số tạm nộp lũy kế đến hết quý 4 thấp hơn 80% số thuế quyết toán cả năm, thì phần thiếu hụt sẽ bị tính lãi chậm nộp. Khi kết quả kinh doanh giữa kỳ vượt mức dự tính, cần linh hoạt tăng thêm số tạm nộp.

Chuyển lợi nhuận về nước dưới dạng cổ tức và việc điều chỉnh đánh thuế hai lần

Dù được hưởng ưu đãi ở cấp độ pháp nhân, nhưng khi chuyển lợi nhuận về công ty mẹ tại Nhật Bản dưới dạng cổ tức thì cần xem xét riêng. Việt Nam không đánh thuế khấu trừ tại nguồn đối với cổ tức từ pháp nhân chuyển cho cổ đông là pháp nhân nước ngoài, nhưng việc chuyển tiền đòi hỏi báo cáo tài chính đã được kiểm toán và chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, và sự nhất quán trong việc phân loại thu nhập được ưu đãi cũng như hồ sơ chuyển giá sẽ bị xem xét. Về phía Nhật Bản, không thể thiếu việc xác nhận khả năng áp dụng chế độ miễn tính vào thu nhập đối với cổ tức từ công ty con ở nước ngoài, và kiểm tra xem có phát sinh đánh thuế hai lần trên phạm vi toàn tập đoàn hay không.

Bức tranh tổng thể về ưu đãi thuế (bảng so sánh)

Khi hệ thống các loại hình ưu đãi chính theo thuế suất, thời gian, đối tượng chính và căn cứ, ta có bảng dưới đây. Khả năng áp dụng trên thực tế cần được đánh giá một cách chính xác dựa trên mã ngành nghề, địa điểm và nội dung đăng ký đầu tư.

Hình minh họa so sánh các thuế suất ưu đãi chính với thuế suất chuẩn

Loại hình ưu đãi

Thuế suất

Thời gian tham khảo

Đối tượng chính

Căn cứ

Thuế suất chuẩn

20%

Vĩnh viễn

Doanh nghiệp thông thường

Luật thuế TNDN

Giảm cho quy mô nhỏ

15–17%

Vĩnh viễn

Doanh thu năm từ 50 tỷ VND trở xuống

Luật thuế TNDN mới (từ 2025)

Thuế suất ưu đãi (bậc trung)

17%

Tối đa 10 năm

Một số địa bàn, ngành nghề được khuyến khích

Luật thuế TNDN / Luật Đầu tư

Thuế suất ưu đãi (bậc cao)

10%

Tối đa 15 năm

Công nghệ cao, phần mềm, khu kinh tế, v.v.

Luật thuế TNDN / Luật Đầu tư

Miễn thuế + giảm thuế

0%→50%

2+4 / 4+9

Thu nhập của các hoạt động được ưu đãi nêu trên

Luật thuế TNDN

Ưu đãi đầu tư đặc biệt

5–9%

Miễn tối đa 6 năm + giảm một nửa 13 năm

Dự án chiến lược quy mô lớn và R&D

Luật Đầu tư 2020

Những điểm doanh nghiệp Nhật Bản cần lưu ý trong thực tiễn

Thứ nhất, ưu đãi không phải là "tự động được cấp" mà là "tự áp dụng + kiểm tra lại sau đó". Việc lưu lại bằng văn bản căn cứ áp dụng và hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi chính là tuyến sinh mệnh ngăn chặn việc bị loại khi thanh tra. Thứ hai, sự nhất quán với chuyển giá (TP). Nếu dồn quá nhiều lợi nhuận về công ty con đang hưởng thuế suất ưu đãi, thì sẽ bị xem là vấn đề trên góc độ giá giao dịch độc lập trong các giao dịch giữa các bên liên kết, và vi phạm nghĩa vụ lập hồ sơ theo chế độ thuế chuyển giá của Việt Nam. Thứ ba, cách xử lý khi chia cổ tức, chuyển lợi nhuận. Dù được ưu đãi ở cấp độ pháp nhân, việc chia cổ tức về Nhật Bản vẫn cần xem xét riêng, và về mặt kế toán cũng phát sinh việc phải xử lý chênh lệch giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và IFRS.

Ưu đãi thuế là một đòn bẩy mạnh mẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lời của hoạt động đầu tư tại Việt Nam, nhưng chỉ phát huy tác dụng khi việc đáp ứng điều kiện và lập hồ sơ, mối quan hệ với thuế tối thiểu, và sự nhất quán với chuyển giá được thiết kế đồng bộ như một thể thống nhất. Ngay từ giai đoạn thiết kế cấu trúc thâm nhập thị trường, Solara & Co hỗ trợ nhất quán từ việc ước tính ưu đãi theo địa điểm và ngành nghề, chuẩn bị căn cứ áp dụng, cho đến việc làm việc với cơ quan thuế, từ góc nhìn của cả Nhật Bản lẫn Việt Nam. Chúng tôi bắt đầu hỗ trợ ngay từ việc cùng quý vị phác họa thuế suất thực tế nằm phía sau "mức chuẩn 20%", phù hợp với kế hoạch kinh doanh của quý công ty.

FAQ

Câu hỏi thường gặp

ベトナムの法人税率は結局何%ですか?

標準税率は20%です。ただし2025年10月施行の新法人税法で、年商30億ドン以下は15%、30億〜500億ドンは17%の軽減税率が導入されました。さらに優遇対象となる業種・地域・大型投資では、優遇税率10%や17%、当初数年間の免税が適用され、実効税率は10%前後やそれ以下まで下がります。逆に大企業グループはミニマム課税で最低15%に引き戻される点に注意が必要です。

優遇税制(タックスホリデー)はどのような条件で受けられますか?

ハイテク・ソフトウェア・R&D・再生可能エネルギー・教育・医療などの奨励業種、または社会経済的困難地域・経済区・ハイテクパークなどの奨励地域への新規投資が対象です。最も手厚い「4年免税+9年50%減税」は10%優遇税率と組み合わせて適用されます。免税は課税所得が初めて生じた年度(遅くとも操業4年目)から起算されるため、黒字化時期と免税期間の整合が重要です。

優遇は会社全体に適用されますか?

いいえ。優遇は『優遇対象プロジェクトから生じた所得』に限定されます。優遇事業と非優遇事業を兼営する場合は収益・費用を区分経理し、優遇所得を分離計算する必要があります。区分が不十分だと税務調査で優遇の一部または全部が否認されるリスクがあるため、適用根拠を示す文書を整備し、いつでも当局に説明できる状態を保つことが実務上の生命線です。

グローバル・ミニマム課税は優遇税制にどう影響しますか?

2024年1月から、連結売上高7.5億ユーロ以上の多国籍企業グループには、ベトナムでの実効税率が15%を下回る差額を国内ミニマムトップアップ課税(QDMTT)として追加納付する義務が生じます。つまり大企業グループでは優遇で15%未満に下げても差額が取り戻されます。ベトナムは投資支援基金による現金補助でこれを補い、誘致効果の維持を図っています。

優遇税制を受けるために事前の認可は必要ですか?

ベトナムは事前の個別認可制ではなく、企業が法令上の条件に該当することを自ら判断して適用し、税務調査で事後検証される建付けが基本です(特別投資優遇など一部は首相承認)。そのため業種コード・立地・条件充足を示す資料を整え、確定申告で自己適用したうえで、いつでも根拠を説明できる文書管理が重要になります。

Related

財務・税務

ベトナムの付加価値税(VAT)還付:要件と実務の流れ

ベトナムのVAT還付は、要件を満たして申請しなければ自動的には戻りません。輸出企業・新規投資プロジェクトという主役の場面、0%と非課税の違い、還付の要件、申請から入金までの流れ、事前検査の壁、そして還付を早く確実に受けるための実務を、資金繰り目線で解説します。

Solara編集部
財務・税務

ベトナムの税務調査対応:論点と日系企業の備え

ベトナムの税務調査はFDI企業にとって「いつか必ず来る」イベントです。調査の種類と発動トリガー、5段階の流れ、移転価格・損金否認・VAT・FCT・優遇という定番論点、そして「調査の前・中・後」で何を備えるかを、追徴を最小化する実務目線で解説します。

Solara編集部
財務・税務

ベトナムの移転価格税制(TP):文書化義務と日系企業のリスク

ベトナムの移転価格税制(Decree 132/2020)は、日系現地法人の親子間取引(仕入・販売・ロイヤルティ・経営指導料・親子ローン)をすべて検証対象とします。関連者の定義(持株25%)、3層構造の文書化義務(Form 01・ローカル/マスターファイル・CbCR)、利息損金算入のEBITDA30%上限、免除規定、そして『薄利の製造子会社』が狙われる調査リスクと対応を実務目線で解説します。

Solara編集部

Free Consultation

Ngay từ giai đoạn ý tưởng,
hãy liên hệ với chúng tôi.

Trên cơ sở bảo mật, chúng tôi nhận tư vấn lần đầu miễn phí bất kể quý vị đã có thương vụ cụ thể hay chưa. Đội ngũ chuyên gia đồng hành cùng quý vị ngay từ việc xác định “nên bắt đầu từ đâu”.

info@solara-c.comNhật Bản (+81) 90-6748-3978Việt Nam (+84) 356-234-492

Liên hệHãy liên hệ với chúng tôi bất cứ lúc nào.Liên hệĐăng ký bản tinThông tin thị trường Việt Nam, gửi đến bạn mỗi 3 tháng một lần.Đăng ký nhận bản tin